Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png Tan_Mao_201112.swf Chuc_mung_nam_moi1.swf Clock62.swf Chim.gif Mong_uoc_ky_niem_xua.swf Catbui_800w.jpg Me_yeu1.swf Tang_ban_net.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thị An Hải trường THPT Hàn Thuyên Tp Bắc Ninh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.

    Chương I-Tin Học Căn Bản

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Văn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:34' 01-11-2010
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    9
    NHẬP MÔN TIN HỌC
    Phần 1: Các khái niệm cơ bản của tin học
    Phần 2: Chương trình Windows 2000, word 2000, Excel2000, Power Point 2000
    Phần 3: Ngôn ngữ lập trình Pascal
    Phần 4: Chương trình Internet
    10
    TÀI LIỆU HỌC TẬP, THAM KHẢO
    A.Tài liệu học tập
    1. Quách Tuấn Ngọc, Giáo trình tin học căn bản, NXB Giáo dục 1999
    2. Bùi Thế Tâm, Turbo Pascal 7.0, NXB Giao thông vận tải 1998
    3. Bùi Thế Tâm Giáo trình tin học Đại cương, NXB Giao thông vận tải 2005
    B.Tài liệu tham khảo
    4. Đỗ Xuân Lôi, Cấu trúc dữ liệu & giải thuật,NXB Khoa học kỹ thuật 1996
    5. Quách Tuấn Ngọc, Bài tập ngôn ngữ lập trình Pascal, NXB Thống kê
    11
    Chương 1: Đại cương về Tin học
    Chương 2: Các khái niệm cơ bản của hệ điều hành MSDOS


    PHẦN 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
    12
    Chương 1: Đại cương về Tin học
    1.1 Thông tin
    1.2. Xử lý thông tin
    1.3. Tin học
    1.4. Máy tính điện tử và lịch sử phát triển
    1.5.Các máy tính thông minh
    1.6.Thông tin trong tin học
    1.6.1. Các hệ cơ số đếm
    1.6.2. Chuyển đổi giữa các hệ đếm
    1.6.3.Các phép toán trong hệ nhị phân
    1.6.4.Cách mã hoá thông tin và các đơn vị đo
    13
    Con người có nhu cầu đọc báo, nghe đài, xem phim, đi tham quan, du lịch, tham khảo ý kiến người khác,... để nhận được thêm thông tin mới.  con người sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên,... giúp thực hiện hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách tốt nhất.
    14
    1.1 THÔNG TIN
    CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - IT INFORMATION TECHNOLOGY

    CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG - ICT
    INFORMATION and COMMUNICATION TECHNOLOGY

    THÔNG TIN-INFORMATION

    Thông tin: bao gồm cảm nhận, suy đoán, nhận thức, biểu hiện của con người tại một thời điểm nhất định về một hiện tượng, sự kiện, sự vật hay con người. Thông tin là đối tượng của Tin học.
    Bản tin-File: tập hợp tin có quan hệ, tương đối hoàn chỉnh và lưu trên đĩa.
    15
    VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN
    Thông tin là công cụ để giao tiếp trong cuộc sống.
    Là phương tiện để lưu truyền cho thế hệ sau, cũng như tiếp thu ở thế hệ trước những thành tựu văn hóa, KHKT, kinh nghiệm trong cuộc sống.
    VẬT MANG TIN
    Là cơ sở để khái quát mô tả những vật ở xa.
    Vật mang tin: là công cụ dùng để truyền tin hoặc thể hiện thông tin. Hay nói cách khác, vật mang tin chính là hình thức thể hiện của thông tin.
    Thông tin được thể hiện bằng: âm thanh, chữ viết, ký hiệu, biểu đồ, …
    16
    1.2 XỬ LÝ THÔNG TIN
    X? l thơng tin - DATA PROCESSING
    L cc tc d?ng ln thơng tin, bao g?m :
    Php thu th?p tin : l?y thơng tin t? s? v?t, hi?n tu?ng thơng qua cc gic quan v cc thi?t b? cĩ kh? nang thu nh?n tin
    Php m tin: bi?u di?n tin b?ng ch? vi?t, ch? s?, ngơn ng?, ti?ng nĩi, m thanh, hình v?, tr?ng thi di?n, ...
    Luu tin: B?o qu?n, luu gi? cc d?ng bi?u di?n tin trn cc thi?t b? nh?.
    Php truy?n tin : g?i tin t? my ny sang my khc, t? di?m ny sang di?m khc. Mơi tru?ng truy?n tin g?i l knh lin l?c
    17

    Phép xử lý tin : tác động lên các tin đã có để tạo ra các tin mới
    Phép xuất tin : đưa thông tin ra cho người dùng dưới các dạng mà con người có thể nhận biết được

    Trong các phép trên thì phép xử lý tin là phổ biến nhất, quan trọng nhất.
    18
    SO D? T?NG QUT C?A QU TRÌNH X? L THƠNG TIN
    19
    Hiện tại, muốn xử lí được bằng máy tính, tin phải thỏa mãn các điều kiện sau :
    -Khách quan:mang một ý nghĩa duy nhất không tùy thuộc vào suy nghĩ chủ quan
    - Đo được : xác định bằng một đại lượng đo cụ thể
    - Rời rạc : các giá trị kế cận của nó là rời nhau

    Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử
    20
    Thông tin mà các máy tính điện tử có thể xử lý được gọi là dữ liệu (data).

    Dữ liệu bao gồm :
    Dữ liệu dạng số : số nguyên, số thực
    Dữ liệu dạng phi số : văn bản, âm thanh, hình ảnh
    Dữ liệu dạng tri thức : các sự kiện, các luật

    X? l thơng tin b?ng my tính di?n t?
    21
    THÔNG TIN BAN ĐẦU
    THÔNG TIN KẾT QUẢ
    BI?U DI?N.(BAN D?U)
    BI?U DI?N K?T QU?
    MÃ HOÁ
    GIẢI MÃ
    XỬ LÝ
    22
    1.3 TIN HỌC
    Tin học là ngành khoa học về xử lí thông tin tự động bằng các thiết bị tin học, trước hết là máy tính điện tử (Computer)
    TIN H?C-INFORMATICS, COMPUTER SCIENCE
    CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA TIN HỌC
    Kỹ thuật phần cứng: Nghiên cứu chế tạo các thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới, … hỗ trợ máy tính và mạng máy tính, đẩy mạnh khả năng xử lý toán học và truyền thông thông tin.
    Kỹ thuật phần mềm: Nghiên cứu phát triển các hệ điều hành, các ngôn ngữ lập trình cho các bài toán khoa học kỹ thuật, mô phỏng, điều khiển tự động, tổ chức dữ liệu và quản lý hệ thống thông tin.
    23
    1.3 TIN HỌC
    Tin học hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong các ngành nghề khác nhau của xã hội từ KHKT, kinh tế, y học, công nghệ sản xuất đến khoa học xã hội, nghệ thuật:
    ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
    Tự động hoá công tác văn phòng
    Thống kê
    Công nghệ thiết kế
    Giáo dục
    Quản trị kinh doanh
    An ninh quốc phòng …
    Thư điện tử, thư viện điện tử, E-learning, thương mại điện tử, chính phủ điện tử …
    24
    Thế hệ 1 (1950 - 1958): sử dụng các bóng đèn điện tử chân không, mạch riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ, điều khiển bằng tay. kích thước rất lớn, tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậm khoảng 300 - 3.000 phép tính/s. EDVAC (Mỹ) hay BESM (Liên Xô cũ),...
    Thế hệ 2 (1958 - 1964): máy tính dùng bộ xử lý bằng đèn bán dẫn, mạch in. Máy tính đã có chương trình dịch, hệ điều hành đơn giản. Kích thước máy còn lớn, tốc độ tính khoảng 10.000 -100.000 phép tính/s. IBM-1070 (Mỹ) hay MINSK (Liên Xô cũ),...
    Thế hệ 3 (1965 - 1974): gắn các bộ vi xử lý bằng vi mạch điện tử cỡ nhỏ, 100.000 - 1 triệu phép tính/s. có các hệ điều hành đa chương trình. Kết quả từ máy tính có thể in ra trực tiếp ở máy in. IBM-360 (Mỹ) hay EC (Liên Xô cũ),...
    1.4 MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
    25
    Thế hệ 4 (1974 - nay): máy tính bắt đầu có các vi mạch đa xử lý có tốc độ tính hàng chục triệu đến hàng tỷ phép tính/s. Giai đoạn này hình thành 2 loại máy tính chính: máy tính cá nhân để bàn (Personal Computer - PC) hoặc xách tay (Laptop hoặc Notebook computer) và các loại máy tính chuyên nghiệp thực hiện đa chuong trình, đa xử lý,... hình thành các hệ thống mạng máy tính (Computer Networks), và các ứng dụng phong phú đa phương tiện.
    Thế hệ 5 (1990 - nay): bắt đầu các nghiên cứu tạo ra các máy tính mô phỏng các hoạt động của não bộ và hành vi con nguời, có trí khôn nhân tạo với khả năng tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và hệ quản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán đa dạng.

    1.4 MY TÍNH DI?N T? V L?CH S? PHT TRI?N
    26
    Phần cứng (Hardware)
    l toàn bộ thiết bị điện tử, cơ khí
    Phần mềm (Software)
    là các chương trình máy tính điều khiển máy chạy
    CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH
    27
    TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG
    Khối xử lí trung tâm CPU
    Bộ nhớ trong
    Bộ nhớ ngoài
    Các thiết bị nhập
    Các thiết bị xuất
    28
    So d? kh?i máy tính
    Các thiết bị
    Nhập
    Bộ xử lí
    trung tâm
    CPU
    Các thiết
    bị xuất
    Bộ nhớ ngoài
    Auxiliary storage
    Bộ nhớ trong
    Main memory
    RAM+ROM
    Mouse (Chuột)
    Keyboard (Bàn phím)
    Scanner (Máy quét)
    Monitor (Màn hình)
    Printer (Máy in)
    Video
    29
    KeyBoard
    Mouse

    CC THI?T B? NH?P
    30
    Printer
    Monitor

    CC THI?T B? XU?T
    31
    Bộ xử lý trung tâm chỉ huy các hoạt động của máy tính

    B? X? L TRUNG TM - CPU
    Khối điều khiển (CU: Control Unit)
    Là trung tâm điều hành máy tính. Nó có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của NSD hoặc theo chương trình đã cài đặt.
    Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic-Logic Unit)
    Bao gồm các thiết bị thực hiện hầu hết các phép tính, các thao tác của hệ thống.
    Các thanh ghi (Registers)
    Ðược gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian.
    32
    Các loại CPU thông dụng
    Vi x? lý c?a Intel :
    Pentium 80586-200 MHz
    Pentium II-400 MHz
    Pentium III-800 MHz
    Pentium IV-1.4 GHz
    33
    Bộ nhớ trong (RAM+ROM)
    Nối thẳng với CPU để CPU làm việc ngay
    Là các mạch vi điện tử
    Đặc điểm:
    - Tốc độ trao đổi dữ liệu với CPU rất lớn
    - Dung lượng bộ nhớ không lớn
    (16 MB, 32 MB, 64MB,128MB,.)
    34
    Các loại bộ nhớ trong
    RAM (Random Access Memory)
    Có thể ghi/đọc
    Mất điện là mất hết thông tin


    ROM (Read Only Memory)
    Chỉ đọc, người dùng không ghi được
    Mất điện vẫn còn thông tin
    35
    36
    Bộ nhớ ngoài
    Gồm đĩa cứng, đĩa mềm, băng từ ...
    Đặc điểm:
    Tốc độ trao đổi dữ liệu với CPU chậm so với bộ nhớ trong
    Dung lượng bộ nhớ cao
    (1.4 MB đến hàng chục GB đĩa cứng)
    37
    Đĩa mềm (Floppy Disk)
    3,5 inch
    720 KB và 1.4 MB
    5 inch 1/4
    360 KB và 1.2 MB
    38
    Trong hộp kín, có nhiều tầng đĩa, nhiều đầu từ
    1980: 10 . 20 MB
    1990: 40 MB
    1995: 200 MB
    1996: 1 GB
    1997: từ 2 đến 4 GB
    nay hàng chục GB
    Đĩa cứng (Hard disk)
    39

    Một ví dụ về cấu hình máy vi tính
    *****************
    Pentium IV-1.4 GHz
    128 MB RAM
    20.4 GB HDD
    1.44 MB FDD
    Keyboard 108 keys, Mouse
    52X CD Rom Driver
    Card sound 3D 64 bit
    15 inches Super VGA Color Monitor
    40
    TÍNH NANG C?A MY TÍNH
    1. Tốc độ xử lý
    Có tốc độ xử lí thông tin cực nhanh.
    2. Khả năng trữ tin
    Có khả năng lưu trữ khối lượng tin rất lớn trong những thiết bị nhỏ.
    3. Xử lý tự động
    Xử lí thông tin bằng chương trình một cách tự động, không có sự can thiệp từng bước của con người.
    4. Khả năng trao đổi tin
    Có khả năng kết nối và trao đổi thông tin với nhau trong bất cứ phạm vi nào.
    41
    Ý NGHĨA
     
    Máy tính là loại máy đặc biệt, máy không biến đổi năng lượng thành năng lượng mà biến đổi thông tin thành thông tin và vì vậy nó có tác dụng tự động hoá lao động trí óc.
    42
    Có 2 loại phần mềm cơ bản:
    - Phần mềm hệ thống (Operating System Software)
    Là một bộ các câu lệnh để chỉ dẫn phần cứng máy tính và các phần mềm ứng dụng làm việc với nhau.
    - Phần mềm ứng dụng (Application Software)
    Phần mềm ứng dụng rất phong phú và đa dạng, bao gồm những chương trình được viết ra cho một hay nhiều mục đích ứng dụng cụ thể như soạn thảo văn bản, tính toán, phân tích số liệu, tổ chức hệ thống, bảo mật thông tin, đồ họa, chơi games.
    Các ngôn ngữ lập trình
    Là toàn bộ các ký tự, từ khoá, cú pháp mà ngườI lập trình dùng tạo nên các chương trình, là công cụ để phát triển phần mềm.
    T?NG QUAN V? PHN MỊM
    43
    TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM

    HÖ ®iÒu hµnh :
    MS-DOS, WINDOWS,…
    C¸c ng«n ng÷ lËp tr×nh
    PASCAL, C, …
    PhÇn mÒm ứng dụng
    Các phần mềm quản lý, game…
    44
    Hệ điều hành
    (OS: Operating System)
    Là tập hợp các chương trình đảm bảo các chức năng cơ bản sau :
    Điều khiển việc thực thi mọi chương trình
    Quản lí, phân phối và thu hồi bộ nhớ trong và ngoài
    Điều khiển các thiết bị
    Điều khiển và quản lí việc vào/ra dữ liệu
    Ghép nối giữa máy tính với người sử dụng
    45
    CÁC LOẠI HỆ ĐIỀU HÀNH
    Hệ điều hành đơn chương trình(single-task)
    Là hệ điều hành tại một thời điểm chỉ điều khiển một chương trình. Đó là các hệ điều hành như PC-DOS, CP/M,...
    Hệ điều hành đa chương trình (multi-task)
    Là hệ điều hành có thể điều khiển nhiều chương trình cùng một lúc. Đó là các hệ điều hành như OS/2, WINDOWS, Linux, ...
    H? di?u hnh m?ng (network-task)
    Là hệ điều hành quản lý mạng máy tính. Đó là các hệ điều hành như Novell Netware, Unix, Windows NT, ...
    46
    Phần mềm công cụ
    MicroSoft Word :
    lµ c«ng cô ®Ó so¹n th¶o c¸c v¨n b¶n cao cÊp
    MicroSoft Excel :
    lµ c«ng cô ®Ó so¹n th¶o vµ tÝnh to¸n trªn c¸c b¶ng tÝnh
    MicroSoft Power point :
    lµ c«ng cô ®Ó so¹n th¶o c¸c v¨n b¶n tr×nh diÔn
    Internet Explorer :
    lµ c«ng cô ®Ó duyÖt và xem c¸c trang Web
    47
    NGƠN NG? L?P TRÌNH
    NGƠN NG? MY
    NGƠN NG? C?P TH?P
    NGƠN NG? C?P CAO
    48
    NGÔN NGỮ MÁY TÍNH
    -Ngôn ngữ lập trình được tạo thành bởi một hệ thống các kí hiệu dùng làm phương tiện để diễn đạt, trao đổi và truyền thông tin. Đây là ngôn ngữ nhân tạo nhằm phục vụ cho việc giao tiếp giữa người và máy.
    -Mỗi ngôn ngữ đều được xây dựng từ một bộ kí hiệu cơ bản và những quy tắc ngữ pháp chặt chẽ để tạo lập ngôn ngữ.
    Ngôn ngữ lập trình được phân làm ba loại chính :
    49

    Ngôn ngữ cấp thấp (Assembly Language)
    -Tiện lợi hơn ngôn ngữ máy, được gọi là hợp ngữ (ngôn ngữ Assembly) vì coù các chỉ thị gợi nhớ
    -Các chương trình viết bằng hợp ngữ phải được dịch sang ngôn ngữ máy thì CPU mới có thể thực hiện được.
    Chương trình dịch này có tên là hợp dịch (Assembler). Assembler sẽ dịch mỗi dòng lệnh ở hợp ngữ sang một chỉ thị của ngôn ngữ máy.
    50
    Ngôn ngữ cấp cao (High Level Language)
    Được xây dựng cho những người ít đi sâu vào phần cứng. Ngôn ngữ khá gần với ngôn ngữ khoa học kỹ thuật, quản lý.
    Các đối tượng xử lí thông dụng, gần gũi, nhiều vẻ hơn, có thể gồm cả số nguyên, số thực, chữ.
    Bộ kí tự sử dụng trong ngôn ngữ vừa đủ, xác định ;ngữ nghĩa đơn giản, chặt chẽ và mục tiêu là để miêu tả và điều khiển việc xử lí thông tin một cách rất cụ thể chứ không phải để diễn đạt những ý niệm trừu tượng.
    51
    Các lệnh viết bằng ngôn ngữ này dễ học, dễ viết, dễ sửa và không phụ thuộc vào cấu trúc riêng của từng loại máy. Ngôn ngữ cấp cao được xây dựng bởi :
    -Một bộ kí hiệu cơ bản xác định về số lượng và bao gồm những kí hiệu chữ, số, các kí hiệu gần gũi với ngôn ngữ khoa học kĩ thuật.
    -Một bộ từ gồm có từ tự đặt và từ dành riêng
    -Một ngữ pháp rất đơn giản, dễ hiểu để xây dựng nên các câu lệnh
    -Một ngữ nghĩa là hiệu qủa của các câu lệnh được viết đúng ngữ pháp
    52
    1.5. CÁC MÁY TÍNH THÔNG MINH


    MÆc dï h¬n h¼n con ng­êi vÒ tèc ®é xö lý, kh¶ n¨ng l­u tr÷ vµ t×m kiÕm th«ng tin, tÝnh kû luËt vµ kiªn nhÉn, ... song c¸c m¸y tÝnh tõ tr­íc ®Õn nay ch­a cã kh¶ n¨ng tù t­ duy, s¸ng t¹o, ®óc rót vµ vËn dông kinh nghiÖm. Chóng chØ ®¬n gi¶n thùc hiÖn nh÷ng ch­¬ng tr×nh mµ con ng­êi cµi cho chóng.
    53
    BÀI TẬP
    1. Ph©n biÖt gi÷a d÷ liÖu vµ th«ng tin
    2. Ph©n biÖt kh¸i niÖm phÇn cøng vµ phÇn mÒm cña m¸y tÝnh
    3. §iÒn vµo chç trèng trong c¸c ph¸t biÓu d­íi ®©y:
    Nh÷ng sù kiÖn kh«ng cã cÊu tróc ®­îc l­u tr÷ trong m¸y tÝnh gäi lµ .......................
    Qu¸ tr×nh xö lý d÷ liÖu sÏ sinh ra .............................. mµ nã cã ý nghÜa
    Mét m¸y tÝnh xö lý d÷ liÖu thµnh ..............................................
    D÷ liÖu ®i vµo trong m¸y tÝnh khi ..............................................
    Th«ng tin ®i ra khái m¸y tÝnh khi ..............................................
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓